Những quy định cơ bản cần biết về hạch toán hàng biếu tặng cho khách hàng và nhân viên

Kế toán doanh nghiệp đôi khi sẽ gặp lúng túng trước hạch toán hàng biếu tặng cho khách hàng và nhân viên. Vậy làm sao để hạch toán hàng biếu tặng một cách chính xác nhất? Các chứng từ liên quan và căn cứ pháp luật bạn cần chuẩn bị là gì? Bài viết sau đây sẽ phần nào giúp bạn giải quyết được vấn đề đó để có thể tránh được những sai lầm không đáng có.

Hạch toán hàng biếu tặng đối với doanh nghiệp đi cho, biếu tặng

Bước 1: Mua hàng về để đi cho biếu tặng

Trong trường hợp này, các bạn hạch toán như khi mua hàng bình thường. Các bạn nhớ Thuế GTGT đối với các hàng hóa này được khấu trừ.

  • Nợ TK 152,153,156,211…
  • Nợ TK 133
  • Có TK 111,112,131

Bước 2: Xuất hàng cho biếu tặng

Đối với đối tượng ngoài doanh nghiệp. Các bạn thực hiện như sau:

Ghi nhận chi phí:

  • Nợ TK 641 (Nếu DN áp dụng theo Thông tư 200)
  • Nợ TK 6421 (Nếu DN áp dụng theo QĐ 48)
  • Có TK 152,153,156,211…

Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi tăng phần chênh lệch của giá vốn và giá bán của hàng cho biếu tặng.

  • Nợ TK 641: Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 511: Chênh lệch giá xuất biếu tặng lớn hơn giá vốn (nếu có)
  • Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.(tính trên giá xuất biếu tặng)

Khấu trừ Thuế GTGT đầu vào và đầu ra.

  • Nợ TK 133
  • Có TK 333

Đối với cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp:

Chi phí để mua hàng tặng Cán bộ, Công nhân viên được lấy từ Quỹ Khen thưởng, Phúc lợi. Do đó, ghi nhận doanh thu được trả từ Quỹ Khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp:

  • Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có các TK 152, 153, 155, 156
Hạch toán hàng biếu tặng đối với doanh nghiệp đi cho, biếu tặng
Hạch toán hàng biếu tặng đối với doanh nghiệp đi cho, biếu tặng

Hạch toán hàng biếu tặng đối với bên nhận hàng hóa cho, biếu tặng

Các bạn lưu ý: Theo khoản 10 điều 1 TT 26/2015/TT-BTC quy định bên nhận hàng cho biếu tặng không phải thanh toán tiền, do đó bên nhận sẽ không có chứng từ thanh toán, nên cũng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn hàng biếu tặng.

Trường hợp hàng được cho biếu tặng là hàng nội địa hạch toán như sau:

  • Nợ TK 156, 242, …
  • Có TK 711

Trường hợp hàng được cho biếu tặng là hàng nhập khẩu phi mậu dịch (hàng nhập khẩu không mang tính chất thương mại)

Khi nhận hàng hóa, kế toán ghi nhận trị giá lô hàng:

  • Nợ TK 152, 156, 211, 642: Nguyên vật liệu, hàng hóa, chi phí
  • Có TK 711 : Theo giá tính thuế của Hải quan

Nếu có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu:

  • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Nếu có chứng từ nộp thuế nhập khẩu:

  • Nợ TK 3333: Thuế XNK
  • Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Kết chuyển thuế nhập khẩu vào chi phí, nếu đã ghi nhận giá trị hàng cho biếu tặng theo giá thị trường, giá Hải quan

  • Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Có TK 3333: Thuế XNK    

Lưu ý hoàn thiện sổ sách sau khi hạch toán xong

Chứng từ kèm theo đối với trường hợp cho biếu tặng hàng hóa, tài sản này bao gồm:

  • Biên bản giao nhận tài sản, hàng hóa
  • Hóa đơn GTGT
  • Hóa đơn vận chuyển tài sản, hàng hóa (nếu có)
  • Hồ sơ gốc của tài sản, hàng hóa
  • Các giấy tờ đăng ký quyền sở hữu tài sản (nếu có). Ví dụ: Quyền sở hữu ô tô, xe máy …
Hạch toán hàng biếu tặng Đối với bên nhận như thế nào?
Hạch toán hàng biếu tặng Đối với bên nhận như thế nào?

Một số quy định về hàng cho, biếu tặng

Quy định về hàng cho biếu tặng nhân viên

“Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty” (Theo điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC)

Quy định về hàng cho biếu tặng khách hàng, đối tác

Căn cứ vào điều 4 theo điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC), Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Một số quy định về hàng cho, biếu tặng đối với nhân viên và khách hàng hoặc đối tác
Một số quy định về hàng cho, biếu tặng đối với nhân viên và khách hàng hoặc đối tác

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn thông tin về hạch toán hàng biếu tặng cũng như Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán hàng biếu tặng cho khách hàng và nhân viên. Hi vọng bài viết có thể hỗ trợ thông tin hữu ích để giúp bạn hoàn thành tốt nghiệp vụ của mình. Nếu có bất kỳ vấn đề cần thắc mắc, hãy để lại thông tin bên dưới bình luận hoặc liên hệ ngay với Giải Pháp Quà Tặng. Đội ngũ nhân viên năng động của chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SNK GIẢI PHÁP QUÀ TẶNG

📌Địa chỉ: 75/3 Dương Đình Hội, Phước Long B, quận 9, HCM
📞Điện thoại: 036.20.30.400
📩Email: sales.giaiphapquatang@gmail.com
🌐Website:www.giaiphapquatang.com

Xem thêm: Hạch toán hàng biếu tặng cho khách hàng và nhân viên

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *