Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán hàng khuyến mãi không thu tiền

Hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền là tình trạng không quá xa lạ với kế toán doanh nghiệp. Thế nhưng, hạch toán hàng khuyến mãi vẫn gây ra không ít sự lúng túng trong khâu xử lý vì những quy định nghiêm ngặt của pháp luật. Vậy làm thế nào để hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền chính xác nhất? Hãy theo dõi bài viết sau đây để chuẩn bị các chứng từ cần thiết, cách thức thực hiện cũng như căn cứ pháp luật cụ thể nhé!

Khái niệm hạch toán hàng khuyến mãi

Theo khoản 1, điều 88, mục I Luật thương mại 2005 quy định: Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.

Ngoài ra, việc khuyến mại, quảng cáo đều gắn liền với việc xúc tiến thương mại, thế nhưng hàng hóa, dịch vụ được dùng để khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp (điều 94 luật TM/2005). Bên cạnh đó, các hình thức khuyến mại đều phải được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp thuận tức là phải đăng ký với Sở công thương những sản phẩm đó.

Các hình thức khuyến mại đều phải được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp thuận tức là phải đăng ký với Sở công thương những sản phẩm đó.
Các hình thức khuyến mại đều phải được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp thuận tức là phải đăng ký với Sở công thương những sản phẩm đó.

Chính sách thuế của hạch toán hàng khuyến mãi

Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ  tại Điều 7, Khoản 5 của Thông tư 219/2013/TT-BTC Quy định giá tính thuế như sau: “ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không; trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”

=> Căn cứ theo các quy định trên hàng hóa khuyến mại không thu tiền thì DN phải xuất hóa đơn cho hàng dùng để khuyến mại và số tiền ghi trên hóa đơn như sau:

  • Nếu hàng hóa khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế được xác định bằng 0
  • Nếu hàng hóa khuyến mại không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai như hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu tặng.

Tại Điều 14, Khoản 5 của Thông tư 219/2013/TT-BTC Quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hoá do DN tự sản xuất) mà DN sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”

==> Căn cứ theo quy định trên thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mà DN sử dụng để khuyến mại để phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ .

Thuế TNDN của hạch toán hàng khuyến mãi

Căn cứ tại Điều 6, Khoản 1, Khoản 2, Điểm 2.4 của Thông tư 78/2014/TT-BTC Quy định các chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: 

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Căn cứ tại điều 6, khoản 2, điểm 2.21 của Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định: 

  • Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
  • Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
  • Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.

Căn cứ tại Điều 9, Khoản 2, Điểm m của Luật số 32/2013/QH13 Quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

  • Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ.
  • Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra

Căn cứ tại Điều 1, Khoản 4 của Luật số 71/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13.

Hạch toán hàng khuyến mãi cần thực hiện theo đúng chính sách thuế của nhà nước theo quy định
Hạch toán hàng khuyến mãi cần thực hiện theo đúng chính sách thuế của nhà nước theo quy định

Hóa đơn của hạch toán hàng khuyến mãi

Căn cứ tại Điều 5, Khoản 3, Điểm a của Thông tư 119/2014/TT-BTC  Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau: “Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.”

Căn cứ  tại Phụ lục 4, Điểm 2.4 của Thông tư 39/2014/TT-BTC Quy định việc lập hóa đơn hàng hóa trong một số trường hợp như sau: “Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT”

Hướng dẫn hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền 

Thông tư TT200 và TT133 của Bộ tài chính quy định cụ thể về hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền tương ứng với mỗi bên: đại lý phân phối và nhà cung cấp như sau:

Hạch toán hàng khuyến mãi đối với bên bán

Đối với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng để khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương mại), khi xuất sản phẩm, hàng hóa:

Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi:

  • Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (Theo TT 200)
  • Nợ TK 6421 (Nếu theo Thông tư 133)
  • Có các TK 155, 156.

Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

Khi xuất hàng hóa khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 155, 156 (giá thành sản xuất, giá vốn hàng hoá)

Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm, hàng hóa được bán và hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131…
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

Hạch toán hàng khuyến mãi đối với bên đại lý, nhà phân phối

Trường hợp DN có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:

Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ hộ).

Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại.

  • Nợ TK 156 – Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)
  • Có TK 711 – Thu nhập khác.

Hạch toán hàng khuyến mãi đối với bên đối với bên mua

Khi nhận được hàng khuyến mãi:

Nợ TK – 156: Hàng hóa

Có TK – 711: Giá trị hàng khuyến mãi

Khi xuất bán khuyến mãi:

Nợ TK 111, 112, 131:

Có TK 511:

Có TK 3331:

Phản ánh giá vốn hàng khuyến mãi:

Nợ TK 632

Có TK 156.

Hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền tương ứng với mỗi bên: đại lý phân phối và nhà cung cấp
Hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền tương ứng với mỗi bên: đại lý phân phối và nhà cung cấp

 

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn thông tin về hạch toán hàng khuyến mãi cũng như Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán hàng khuyến mãi không thu tiền. Hi vọng bài viết có thể hỗ trợ thông tin hữu ích để giúp bạn hoàn thành tốt nghiệp vụ của mình. Nếu có bất kỳ vấn đề cần thắc mắc, hãy để lại thông tin bên dưới bình luận hoặc liên hệ ngay với Giải Pháp Quà Tặng. Đội ngũ nhân viên năng động của chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SNK GIẢI PHÁP QUÀ TẶNG

📌Địa chỉ: 75/3 Dương Đình Hội, Phước Long B, quận 9, HCM
📞Điện thoại: 036.20.30.400
📩Email: sales.giaiphapquatang@gmail.com
🌐Website:www.giaiphapquatang.com

Xem thêm: Hạch toán hàng biếu tặng

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *